Chuyển từ thế hệ 5
Mục lục
Trang này viết cho vnstock v6.0.0rc3, bản thử nghiệm. Tên hàm, tham số và cột dữ liệu có thể còn đổi trước ngày phát hành; khi cài, ghi rõ số phiên bản như ở trang Cài đặt. Bản đang phát hành chính thức là v5.0.1, xem tài liệu bản đó.
Chọn nguồn bạn có khoá, mã trên trang sẽ điền theo. Chưa chọn thì mã giữ chỗ trống <nguồn>. Nguồn xếp theo bảng chữ cái, không phải khuyến nghị.
Trang này dành cho mã đang dùng vnstock thế hệ 5. Các bước dưới đây giúp bạn xác định phần nào tiếp tục chạy, phần nào cần sửa và cách giữ tên cột cũ trong thời gian chuyển đổi.
Thứ tự nên làm
- Cài thế hệ 6 vào môi trường Python riêng, cạnh môi trường đang chạy.
- Đăng ký khoá ở nguồn bạn định dùng, kiểm bằng
vnstock doctorvàvnstock keys check(Cài đặt). - Chọn nguồn: thêm
source=vào lời gọi, hoặc đặt một lần bằngvnstock.sources.use(...). - Chạy mã cũ. Hồ sơ mặc định
v5giữ tên cột, thứ tự cột, đơn vị, mốc giờ như thế hệ 5. - Đọc các cảnh báo
SchemaChangeWarningvàdf.attrs["schema_changes"]để biết bảng nào khác thế hệ 5. - Đối chiếu vài bảng giữa hai thế hệ.
Phần giữ nguyên
- Tên lớp, tên nhóm, tên hàm thế hệ 5:
Market().equity("FPT").ohlcv(...),Reference().equity.list(), các tên khác nhưhistory,price_board,intraday; các hàm gọi thẳng trênMarket()(Market().quote(...)), nhómMarket().future(...), chỉ số quốc tếMarket().index(..., scope="global"), lớpRetail. - Tên, thứ tự cột, đơn vị giá (đồng ở bảng giá, nghìn đồng ở nến), tỷ lệ phần trăm,
match_type, kiểu số. - Mốc giờ nến ngày
07:00+07:00; tài sản quốc tế theo UTC; ở hồ sơv5, luồng tiền xếp mới nhất trước. length,count_back,limit,floatingcủa nến, ở mọi nhóm có nến: cổ phiếu, chỉ số, phái sinh, chứng quyền, tiền mã hoá, ngoại hối, hàng hoá, chỉ số quốc tế.resolution,countcủa nến vẫn chạy, kèmCompatibilityWarning; đổi sanginterval,count_back.- Tham số theo vị trí và tên tham số của thế hệ 5 (mục dưới).
- Các khoá
df.attrscủa thế hệ 5:symbols,limit,exchange,group,language(Nonekhi lời gọi không đặt). - Các lệnh
vnstocktrong terminal:login,status,doctor,version,update,language,telemetry; gõvnstockkhông kèm lệnh vẫn mở giao diện tương tác (Dòng lệnh).
Những gì khác thế hệ 5
| Thế hệ 5 | Thế hệ 6 | Bạn làm gì |
|---|---|---|
| Thư viện tự chọn nguồn | Không có nguồn mặc định: báo VNSTOCK_INPUT_SOURCE | source=, Market("<nguồn>"), hoặc sources.use(...) |
| Tham số hàm không dùng tới | Báo VNSTOCK_INPUT_PARAM | Bỏ tham số hàm không nhận |
Tham số không có tương đương ở thế hệ 6 (lang="en", last_id…) | Chỉ nhận giá trị mặc định của thế hệ 5 | Bỏ tham số; xem mục dưới |
interval="DAY", chữ hoa thường tuỳ ý | Nhận các cách viết đã liệt kê, phân biệt hoa thường | 1D, D hoặc day |
| Có cột mà nguồn chính thức không gửi | Cột đó không có trong bảng | Bỏ cột khỏi mã; danh sách theo từng hàm kèm cảnh báo |
session_stats() 68 cột | Một dòng như cũ, 40 cột dựng được từ dữ liệu theo ngày | Bỏ các cột khối ngoại tách khớp lệnh, thoả thuận và khối lượng đặt chưa khớp |
id của khớp lệnh là mã lệnh của nguồn | Số thứ tự dòng trong lần lấy | Không dùng id để ghép giữa hai lần lấy |
| Ngày, tỷ lệ dạng chuỗi ở danh sách chứng quyền | Kiểu ngày, kiểu số | So sánh với chuỗi ngày vẫn chạy; mã cắt chuỗi đổi sang .dt |
| Hàm thế hệ 5 chưa có nguồn đọc được ở thế hệ 6 | CompatibilityWarning rồi UnsupportedError (VNSTOCK_ROUTE_UNSUPPORTED) | Đổi nguồn theo thông báo, hoặc chờ bản sau |
trades() không truyền limit lấy 1.000 lệnh gần nhất (100.000 với phái sinh) | Không truyền limit thì lấy cả phiên | Truyền limit= nếu chỉ cần một phần |
Một số cột thế hệ 5 hứa không trống (exchange của bảng giá TCBS, icb_code của danh sách mã) | Có thể trống khi nguồn không gửi | dropna() trước khi lọc theo cột đó |
Tên gọi theo cách khác của thế hệ 5
Mọi tên của thế hệ 5 vẫn gọi được. Hàm có dữ liệu thì chạy; hàm chưa có dữ liệu báo UnsupportedError có mã, không
báo AttributeError. Vài tên chạy qua hàm của nhóm, bảng trả về là bảng của hàm đó:
| Thế hệ 5 | Chạy như |
|---|---|
Market().quote(symbols), Market().price_board(symbols) | Market().equity.quote(symbols) |
Market().put_through(), put_through("FPT,VNM") | Market().equity.block_trades(exchange="HOSE"); truyền mã thì giữ dòng của các mã đó |
Market().future("VN30F1M")... | Market().futures("VN30F1M")... |
Macro().world... | Macro().global_macro... (chưa có nguồn) |
Tên đã báo ngừng ở thế hệ 5 (Market().pe(), Macro().cpi(), Reference().derivatives()…) báo lỗi có mã, kèm lời
gọi thay thế mà thế hệ 5 đã ghi trong exc.action.
Tham số của thế hệ 5
Lời gọi viết cho thế hệ 5 được đọc theo cách của thế hệ 5. Không lời gọi nào ra kết quả khác mà không báo:
hoặc chạy như thế hệ 5, hoặc báo VNSTOCK_INPUT_PARAM nói rõ vì sao.
- Theo vị trí. Ở chỗ thế hệ 5 đặt tham số khác, giá trị đọc theo thứ tự thế hệ 5:
trades(1000)làlimit=1000,foreign_flow(30)làlimit=30,Reference().fund.profile("DCDS")làsymbol="DCDS",Reference().index.members("VN30")là rổ VN30. Giá trị là ngày (trades("2026-10-01")) vẫn làstart. - Tên cũ.
page_sizecủaintraday()làlimit;symbols_listlàsymbols. - Làm tại máy khi nguồn không làm được. Kết quả ghi ở
df.attrs["filtered_locally"]:- lọc theo cột:
event_typecủaevents.calendar(),fund_typecủafund.list(),icb_codecủalist_by_industry(),sidecủatrades(), mã củaput_through("FPT,VNM"); - cắt khoảng thời gian:
start,endcủaevents.market(); - giới hạn số dòng:
limitcủablock_trades(),put_through(),insider_deal()(giữ các dòng mới nhất).
- lọc theo cột:
- Chỉ nhận giá trị mặc định. Tham số không có tương đương ở thế hệ 6 (
lang,mode,locale,last_id,last_time,page,window_size,bond_type,resolutioncủatrade_history()) nhận giá trị mặc định của thế hệ 5 hoặcNone. Giá trị khác, ví dụlang="en", báoVNSTOCK_INPUT_PARAMkèm các tham số hàm nhận.
help(), gợi ý của IDE và vnstock doc <hàm> chỉ hiện tham số của thế hệ 6. Mã mới nên viết theo đó.
Cột không còn
Open API chính thức không gửi một số trường mà thế hệ 5 lấy từ nguồn khác, nên các cột đó không có trong bảng
(SCH-A01). Mã đọc các cột này báo KeyError.
Danh sách theo hàm
| Hàm thế hệ 5 | Cột không còn |
|---|---|
Market().equity(...).session_stats(), trading_stats() | 28 cột tách khớp lệnh và thoả thuận của khối ngoại (fr_*_matched*, fr_*_deal*) và khối lượng đặt chưa khớp (total_*_unmatched_volume*) |
Market().equity(...).summary() | high_52w, low_52w, dividend, beta, bvps, market_cap, change_1m, change_1y, foreign_ownership_pct |
Market().equity(...).block_trades(), put_through() | change, change_percent, accumulated_volume, exchange, trading_date, reference_price, floor_price, ceiling_price |
Market().index(...).quote(), summary() | open_price, previous_close |
Market().futures(...).summary() | first_trading_date, underlying_symbol |
Market().warrant(...).summary() | intrinsic_value |
Market().crypto(...).quote() | Các cột bảng giá kiểu cổ phiếu: exchange, ceiling_price, floor_price, match_price, match_vol, total_volume, bậc giá 2 và 3, basis, open_interest, khối ngoại |
Market().crypto(...).trades() | match_type |
Reference().company(...).info() | short_name, listing_date, issued_share, founded_date, charter_capital, num_employees, exchange, address, phone, email, website, history, tax_id |
Reference().company(...).events() | Các cột song ngữ và mã sự kiện của nguồn cũ (event_name_vi, event_code, display_date1…); dùng các cột của events.calendar() |
Reference().company(...).ownership() | update_date |
Reference().events.calendar() | event_name, organ_name, public_date |
Reference().events.market() | event_type, duration |
Reference().equity.list(), list_by_exchange(), list_by_industry(), industry.sectors() | org_name, icb_code_lv2, com_type_code, icb_level |
Reference().fund.list() | organ_short_name, management_fee, inception_date, nav, nav_update_at |
Reference().fund.profile() | organ_short_name, description, inception_date, min_investment, trading_frequency, transfer_agent, benchmark, website |
Reference().futures.info() | Các cột giá trong phiên (reference_price, open_price…, open_interest, basis, khối ngoại), full_name, exchange, first_trading_date |
Reference().warrant.info() | Các cột giá trong phiên (reference_price, match_price…, foreign_room, khối ngoại), issue_date, underlying_price, break_even_point, break_even_point_diff, intrinsic_value |
Reference().industry.list() | en_icb_name |
Reference().market.status() | asset_type |
Reference().search.symbol(), search.info() | short_name, description, name_en, name_local, symbol_id |
Giá trong phiên của chứng quyền và hợp đồng tương lai có ở Market().warrant(...).quote(),
Market().futures(...).quote().
Báo cáo tài chính
Ba hàm balance_sheet(), income_statement(), cash_flow() giữ tên, giữ hai cách gọi và giữ mã chỉ tiêu của thế hệ
5. Phần lớn mã cũ chỉ cần thêm nguồn:
from vnstock import Fundamental
# Thế hệ 5
Fundamental().equity("FPT").income_statement(period="year")
# Thế hệ 6: thêm nguồn, phần còn lại giữ nguyên
Fundamental().equity("FPT").income_statement(period="year", source="fhsc")
Fundamental().equity.balance_sheet("VCB", period="year", source="fhsc")Đặt nguồn một lần cho cả nhóm thì không phải sửa từng lời gọi:
import vnstock
vnstock.sources.use("fhsc", route="fundamental.equity.*")
vnstock.sources.save()Phần giữ nguyên
- Tham số
period,lang,drop_empty,formatvà các cách viết cũ của chúng ("yearly","Q"…).com_typevẫn nhận, tên mới làcompany_type, cùng các giá trị"bank","tctd","ctck","dnpnt"… period=Nonelấy cả năm và quý trong một bảng.- Mã chỉ tiêu (
BS_TOTAL_ASSETS,IS_NET_REVENUE,CF_NET_CASH_FLOWS_FROM_OPERATING_ACTIVITIES…), cấp chỉ tiêu, thứ tự trình bày. - Ở hồ sơ
v5: tên cộtperiod,id,name,order,level,off_balance,unit,value; đơn vị"VNĐ"; dạng rộng có cộtitem. - Chi phí mang dấu âm.
- Quy tắc bộ chỉ tiêu: khoá có Gói quyền sử dụng còn hiệu lực nhận bộ đầy đủ, các trường hợp khác nhận bộ rút gọn chỉ gồm chỉ tiêu cấp 1.
Những gì khác thế hệ 5
| Thế hệ 5 | Thế hệ 6 | Bạn làm gì |
|---|---|---|
Nguồn mặc định vci; có thêm kbs, mas | Nguồn fhsc, không có nguồn mặc định | source="<nguồn>" hoặc sources.use(...) |
| Cắt còn 4 kỳ (Khách) hoặc 8 kỳ (Cộng đồng) gần nhất | Không cắt số kỳ; với nhiều mã, kỳ năm có từ giữa thập niên 2000 | Lọc kỳ trên bảng nếu chỉ cần một đoạn |
orient= | Báo VNSTOCK_INPUT_PARAM | Dùng format="wide" hoặc format="time_series" |
ratio() (bảng chỉ số do nguồn tính) | UnsupportedError mã VNSTOCK_ROUTE_UNSUPPORTED | Tính bằng vnstock_quant.fa.ratios() từ ba báo cáo, xem mục dưới |
note(), financial_health(), filing() | UnsupportedError mã VNSTOCK_ROUTE_UNSUPPORTED | Chưa có ở thế hệ 6 |
| Không có cột mã số chỉ tiêu | Thêm cột line_code (mã số trên mẫu biểu, như "270") ở cuối bảng | Mã chọn cột theo tên không bị ảnh hưởng |
com_type sai thì có thể vẫn ra bảng | company_type khác mẫu biểu nguồn trả thì báo VNSTOCK_INPUT_COMPANY_TYPE | Bỏ company_type để thư viện tự nhận |
| Không kiểm số | Mỗi lời gọi kiểm đẳng thức của mẫu biểu, kết quả ở df.attrs["identities"] | Xem Kiểm tra số liệu |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát luôn dương ở một số kỳ | Giữ dấu như báo cáo: âm khi phần của cổ đông không kiểm soát là lỗ | Bỏ đoạn mã tự đổi dấu nếu có |
Mã chỉ tiêu đổi
Một số mã chỉ tiêu chỉ có ở thế hệ 5, vì thế hệ 6 chỉ giữ các dòng có trên mẫu biểu mà nguồn gửi số:
- Chỉ tiêu ngoài bảng của ngân hàng và công ty chứng khoán (bảo lãnh, cam kết ngoại tệ, thư tín dụng, tài sản tài chính nhận giữ hộ…): nguồn chưa gửi.
- Lưu chuyển tiền của khách hàng ở báo cáo công ty chứng khoán (
CF_CUSTOMER_*,CF_BROKER*,CF_CLEARING_*): nguồn chưa gửi. - Mã có hậu tố
_LEGACYvà các dòng tổng trung gian riêng của cách trình bày cũ: thế hệ 6 dùng mã theo mẫu biểu. - Hai dòng ánh xạ lại theo mẫu biểu, đã đối chiếu với báo cáo tài chính đã kiểm toán:
| Báo cáo | Thế hệ 5 | Thế hệ 6 |
|---|---|---|
| Lưu chuyển tiền công ty chứng khoán, dòng 11 và 19 (đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL và phải trả chứng quyền) | CF_FVTPL_LOSSES, CF_FVTPL_GAINS, cùng CF_FVTPL_LIABILITIES_LOSSES, CF_FVTPL_LIABILITIES_GAINS | Chỉ CF_FVTPL_LOSSES, CF_FVTPL_GAINS: mẫu biểu không có dòng nợ phải trả FVTPL |
| Lưu chuyển tiền ngân hàng, dòng 04 (chênh lệch thực thu, thực chi từ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán) | CF_NET_RECEIPTS_FROM_FOREIGN_EXCHANGE_AND_GOLD_TRADING, CF_NET_RECEIPTS_FROM_SECURITIES_TRADING | Một dòng CF_NET_DIFFERENCE_FROM_OPERATING_CASH_FLOWS, như mẫu biểu |
Muốn biết mã nào có trong bảng, xem cột id của chính bảng trả về, hoặc gọi với drop_empty=False để thấy đủ cây
chỉ tiêu của mẫu biểu.
Đối chiếu giữa hai thế hệ
Hai thế hệ đọc từ hai nguồn khác nhau. Mỗi nguồn có cách xếp một số khoản vào dòng chỉ tiêu riêng, và có lúc dùng số đã trình bày lại, có lúc dùng số gốc. Vì vậy cùng một kỳ, cùng một mã chỉ tiêu có thể ra số khác nhau. Khi đối chiếu:
- Ghép hai bảng theo
periodvàid, chỉ so những ô hai bên đều có số. - Bắt đầu từ các dòng tổng: tổng cộng tài sản, doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, lưu chuyển tiền thuần.
- Chỗ nào lệch thì mở báo cáo gốc mà doanh nghiệp đã công bố để xem dòng đó thuộc mã số nào.
Thay ratio() bằng vnstock_quant
Thế hệ 5 đã báo ratio() sắp ngừng (tới 15/01/2027): mỗi nguồn tự tính bảng chỉ số theo công thức riêng mà bạn
không kiểm được. Ở thế hệ 6, bạn tính các chỉ số đó trên máy bằng vnstock_quant.fa, từ ba báo cáo đã chuẩn hoá,
với công thức tra được bằng fa.describe("<mã>"). Mã chỉ số giữ như cũ: 52 trong 55 mã của bảng ratio() có trong
fa.catalog().
# Thế hệ 5
Fundamental().equity("FPT").ratio(period="year")
# Thế hệ 6 + vnstock_quant
from vnstock import Fundamental
from vnstock_quant import fa
eq = Fundamental().equity("FPT")
frames = [
getattr(eq, report)(period=period, source="fhsc", compat="v5")
for report in ("income_statement", "balance_sheet", "cash_flow")
for period in ("year", "quarter")
]
ds = fa.Dataset.from_frames({"FPT": frames})
fa.ratios(ds, period="year") # dạng long: symbol, period, id, value, unit, reason
fa.ratios(ds, period="year", format="wide") # mỗi kỳ một cột, gần dạng rộng của ratio()Cách cài, các điểm cần lưu ý (bộ chỉ tiêu đầy đủ, công ty chứng khoán, chỉ số định giá) xem ở Tính chỉ số tài chính.
Đối chiếu với thế hệ 5. Phép so dưới đây đặt ratio(period="year") của thế hệ 5 cạnh fa.ratios(period="year") tính
từ báo cáo thế hệ 6 (nguồn fhsc, bộ chỉ tiêu đầy đủ) trên FPT, HPG (doanh nghiệp), VCB (ngân hàng), SSI (công ty
chứng khoán), các năm 2023 tới 2025, ngày 06/11/2026. Ở 32 mã chỉ số mà hai bên cùng có số và cùng định nghĩa, 173
trên 177 ô lệch không quá 0,1%. Ví dụ năm 2025:
| Mã | Chỉ số | ratio() thế hệ 5 | fa.ratios() trên thế hệ 6 |
|---|---|---|---|
| FPT | RT_PRT_ROE | 0,2829 | 0,2829 |
| FPT | RT_PRT_GROSS_MARGIN | 0,3692 | 0,3692 |
| FPT | RT_EFF_DSO | 60,57 | 60,57 |
| HPG | RT_PRT_NET_MARGIN | 0,0994 | 0,0994 |
| HPG | RT_LQD_CR | 1,1006 | 1,1006 |
| VCB | RT_BANK_NIM | 0,0264 | 0,0264 |
| VCB | RT_BANK_CIR | −0,3484 | −0,3484 |
| VCB | RT_BANK_LDR | 1,0006 | 1,0006 |
| SSI | RT_PRT_ROE | 0,1401 | 0,1401 |
| SSI | RT_PRT_GROSS_MARGIN | 0,6050 | 0,6050 (sau khi thêm IS_NET_REVENUE) |
Những chỗ khác nhau, và việc bạn cần làm:
| Chỉ số | Khác thế nào | Bạn làm gì |
|---|---|---|
RT_LEV_FINANCIAL_LEVERAGE | Thế hệ 5 ghi bằng nợ / vốn chủ (FPT: 1,01). vnstock_quant tính tài sản / vốn chủ (FPT: 2,01) | Cần nợ / vốn chủ thì dùng RT_LEV_DE |
RT_EFF_CASH_CYCLE | Thế hệ 5 dùng công thức khác (FPT 2025: 117,9 ngày). vnstock_quant tính DSO + DIO − DPO (44,1 ngày) | Kiểm lại ngưỡng lọc nếu có |
RT_VALUE_EQUITY | Thế hệ 5 ghi một tỷ lệ. vnstock_quant ghi vốn chủ sở hữu theo đồng | Đổi cách đọc cột |
RT_LEV_EQUITY_TO_ASSETS, RT_LEV_EQUITY_TO_LIABILITIES… | Thế hệ 5 ghi 0 ở nhiều ô không có số; vnstock_quant tính ra số, hoặc để trống kèm reason | Bỏ đoạn lọc value != 0 |
| Biên lợi nhuận, DSO, hệ số thanh toán của ngân hàng | Thế hệ 5 có số. vnstock_quant trả NOT_APPLICABLE | Dùng các chỉ số RT_BANK_* |
RT_BANK_NPL, RT_BANK_NPL_COVERAGE, RT_BANK_CAR, RT_BANK_CASA | Cần thuyết minh, thế hệ 6 chưa có note() | Chưa thay được |
| P/E, P/B, vốn hoá, EV/EBITDA | Hai bên lấy giá ở ngày khác nhau. Kỳ năm của vnstock_quant (hồ sơ vn) dùng giá phiên cuối, trước hoặc đúng ngày cuối quý 1 năm sau cộng 14 ngày | Truyền prices= có total_shares, đọc ngày định giá ở Chỉ số tài chính |
RT_PRT_ROIC, RT_VALUE_BETA, RT_VALUE_DIVIDEND_YIELD | Không có trong vnstock_quant.fa | Beta: vnstock_quant.risk; còn lại tự tính |
Ở kỳ quý, chênh lệch đến từ số liệu đầu vào, không đến từ công thức. Ví dụ lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ SSI quý
4/2024 là 296,9 tỷ đồng ở nguồn thế hệ 5 và 427,7 tỷ đồng ở fhsc, trong khi lợi nhuận sau thuế hai bên cùng là
438,4 tỷ đồng. Lệch như vậy làm ROE theo 12 tháng gần nhất của SSI chênh tới 11% ở vài quý. Khi gặp, hãy mở báo cáo
gốc để đối chiếu.
Cảnh báo thay đổi
Khi một bảng khác thế hệ 5 theo cách làm hỏng mã cũ hoặc đổi nghĩa con số, thư viện cảnh báo một lần bằng
SchemaChangeWarning. Cảnh báo ghi mã thay đổi (SCH-A03…), mức độ và hàm. Mọi bảng còn ghi:
df.attrs["profile"] # 'v5' hoặc 'v6'
df.attrs["schema_changes"] # mã các thay đổi so với thế hệ 5 mà bảng này mangTrợ lý AI và mã kiểm tra đọc hai trường này để biết bảng nào cần đối chiếu.
Chuyển sang chuẩn v6
Hồ sơ v6 đặt một tên, một đơn vị cho mỗi đại lượng trên mọi bảng
(Bộ cột và chuẩn hoá):
import vnstock
vnstock.compat.use("v6") # mọi kết quả trong tiến trình
Market("<nguồn>").equity("FPT").quote(compat="v6") # hoặc một lời gọi
# hoặc biến môi trường VNSTOCK_COMPAT=v6 trước khi importHồ sơ v5 | Hồ sơ v6 |
|---|---|
open_price, close_price, bid_vol_1 | open, close, bid_volume_1 |
buy_vol, sell_val (khối ngoại) | foreign_buy_volume, foreign_sell_value |
Bảng giá theo đồng (66400) | Nghìn đồng (66.4) |
percent_price_change = -0.0302 | price_change_percent = -3.02 |
match_type = Buy, ATC | side = buy, session = atc |
int64 | Int64 |
foreign_flow(), proprietary_flow(), trade_history() mới nhất trước | Tăng dần: df.iloc[0] đổi thành df.iloc[-1], df.head(n) đổi thành df.tail(n) |
Mốc ngày của các hàm trên 00:00+07:00 | 07:00+07:00, như nến: nối theo time chạy thẳng; so giờ thì đổi sang so ngày (df.time.dt.date) |
Hai dòng cuối áp dụng từ bản sau 6.0.0rc3.
Danh sách kiểm
- Mọi lời gọi có nguồn, hoặc đã đặt
sources.use(...)và lưu bằngsources.save(). - Tham số truyền theo tên ở các hàm trong mục Tham số của thế hệ 5.
- Không còn
resolution,count. - Đã xem các
SchemaChangeWarningvà bỏ những cột không còn. - Không dùng
idkhớp lệnh để ghép giữa hai lần lấy. - Đã đối chiếu vài bảng giữa hai thế hệ.
- Bỏ mọi đoạn tự hoán đổi
total_buy_trade,total_buy_trade_volumevà cặp bán củatrade_history()(nguồnssi). - Báo cáo tài chính: có nguồn
fhsc, không cònorient=, đã xem các mã chỉ tiêu đổi. -
ratio()đã đổi sangvnstock_quant.fa.ratios(), đã xem các chỉ số khác định nghĩa ở mục trên.
